AS Co.,

LOADING
PREV
NEXT
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/290375wc.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/687757slide_kiemtoanas.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/651881992124slide_giaithuongvathanhtuu.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/240517slide_ketqua10namhoatdong.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/134372slide_dambaoquyenloikhachhang.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/414046slide_chamsocchudao.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/243742slide_dichvuchuyennghiep.jpg

Tại sao khách hàng chọn AS Auditing

  • Công ty kiểm toán AS
  • Nguyên tắc hoạt động
  • Giải thưởng và Thành tựu
  • Kết quả 10 năm hoạt động
  • Đảm bảo quyền lợi khách h…
  • Chăm sóc chu đáo
  • Dịch vụ chuyên nghiệp

Công ty kiểm toán AS

Được thành lập vào ngày 17 tháng 05 năm 2000 theo giấy chứng nhận số 4102001086 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí

Đọc thêm

Nguyên tắc hoạt động

Nguyên tắc hoạt động của Công Ty Kiểm Toán AS là độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bí mật

Đọc thêm

Giải thưởng và Thành tựu

Trong suốt 10 năm hoạt động, thương hiệu ASCO đã gặt hái được những thành quả đáng ghi nhận , điều đó không chỉ được công nhận bằng sự

Đọc thêm

Kết quả 10 năm hoạt động

Trong những năm qua bằng sự tận tâm phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm nhưng không ngừng nâng cao nghiệp vụ, đạo đức

Đọc thêm

Đảm bảo quyền lợi khách hàng

Quá trình kiểm toán luôn luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và văn bản pháp luật khi các doanh nghiệp có yêu cầu hoặc chúng tôi

Đọc thêm

Chăm sóc chu đáo

Tăng cường hiệu quả của dịch vụ vừa cung cấp bằng cách giám sát kết quả tư vấn mang lại lợi ích cho khách hàng, thực hiện tư vấn

Đọc thêm

Dịch vụ chuyên nghiệp

* Kiểm toán báo cáo tài chính* Hướng dẫn và thực hiện ghi chép sổ sách kế toán, hạch toán kế toán, lập các báo cáo tài chính, báo cáo

Đọc thêm
Vị trí hiện tại: Trang chủ » Tin tức » Tin tức chuyên môn »
Thứ ba, 21 Tháng 10 2014

Những vấn đề cần chú ý trong việc xác định chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

Việc xác định các khoản chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không phải khi nào cũng có thể thực hiện đúng và đầy đủ. Một phần là do tính phức tạp của vấn đề trong quy định của luật thuế, một phần nữa là do những quy định này cũng thường xuyên thay đổi để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội tại thời điểm đó. Xuất phát từ vấn đề này, chúng tôi tiếp tục thực hiện chuyên đề “Những vấn đề cần chú ý trong việc xác định chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN” nhằm cung cấp những nội dung chủ yếu và quan trọng nhất để quý vị dễ cập nhật và dễ áp dụng.

1. Thế nào là một khoản chi phí đuợc trừ (chi phí hợp lý):

Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp;

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

 

(Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008)

 

2. Các khoản chi phí không được trừ:

Căn cứ để xác định khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN được hướng dẫn rất cụ thể trong Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Mục này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần bồi thường do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thanh toán theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 16 Bộ luật dân sự 2005 quy định: Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Trường hợp: Hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên không được bồi thường và nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên vượt quá định mức do doanh nghiệp xây dựng thì phần vượt định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập thuế. (Thông tư số 18/20011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

Chú ý: Nếu hàng hoá của công ty không phải do hết hạn sử dụng và nằm trong định mức do doanh nghiệp xây dựng mà sản phẩm không tiêu thụ được hủy bỏ trong năm 2011 thì giá trị hàng hóa phải hủy bỏ này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định trên. (CV 4673/CT-TTHT ngày 03/06/2011 của CT TPHCM)

2.2 Chi khấu hao TSCĐ thuộc một trong các trường hợp sau:

a. Chi khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

b. Chi khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của DN (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).

c. Chi khấu hao đối với TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.

d. Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Trường hợp DN có lãi, có nhu cầu về khấu hao nhanh để đổi mới công nghệ đang áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng là phần trích khấu hao vượt mức khấu hao nhanh theo quy định.

e. Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng  và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.

h. Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

g. Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho SXKD vừa sử dụng cho mục đích khác thì không được tính khấu hao vào chi phí hợp lý đối với giá trị công trình trên đất tương ứng với phần diện tích không sử dụng vào hoạt động SXKD.

Trường hợp công trình trên đất như trụ sở văn phòng, nhà xưởng, cửa hàng kinh doanh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được xây dựng trên đất thuê, đất mượn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của nhà nước hoặc thuê đất trong khu công nghiệp) doanh nghiệp chỉ được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện sau :

- Hợp đồng thuê đất, mượn đất được công chứng tại cơ quan công chứng theo quy định của pháp luật; thời gian  thuê, mượn trên hợp đồng không được thấp hơn thời gian trích khấu hao tối thiểu của tài sản cố định.

- Hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng , quyết toán giá trị công trình xây dựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp .

- Công trình trên đất được quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.

Trường hợp công trình xây dựng trên đất mượn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm 2.2.h mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC thì chi phí đầu tư xây dựng tòa nhà được xem như tiền thuê mặt bằng trả trước 1 lần cho thời gian thuê. Công ty và bên cho thuê phải thực hiện như sau:

-         Các hóa đơn, chứng từ chi phí đầu tư xây dựng tòa nhà, thuế và phí khi đăng ký quyền sở hữu nhà phải đứng tên bên cho thuê;

-         Bên cho thuê phải đăng ký hợp đồng thuê với Chi Cục Thuế địa phương nơi có nhà cho thuê, nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê để được cấp hóa đơn xuất giao cho Công ty làm chứng từ đầu vào. Doanh thu tính thuế là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng;

-         Căn cứ vào hóa đơn thu tiền thuê nhà trả trước nhiều năm do bên cho thuê giao, Công ty phân bổ dần số tiền thuê nhà vào chi phí sản xuất kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản.

(CV 2209/CT-TTHT ngày 15/04/2010 của CT TPHCM)

Lưu ý: Theo huớng dẫn tại thông tư 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011, thì:

- DN thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà DN lựa chọn áp dụng với CQT trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện phương pháp trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng…..) Hằng năm, DN tự quyết định mức trích khấu hao TSCĐ theo quy định hiện hành của BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ kể cả trường hợp khấu hao nhanh.

- Trường hợp TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN đang dùng cho SXKD nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ dưới 9 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó TSCĐ tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động SXKD thì trong thời gian tạm dừng đó DN được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

- DN phải có thông báo gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do tạm dừng của TSCĐ chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN theo quy định của năm có tài sản tạm thời dừng.

- Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

- Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào các hoạt động SXKD thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.

- Trường hợp DN mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với QSD đất lâu dài thì giá trị QSD đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.

+ Nếu tài sản mua của các tổ chức, cá nhân có hoá đơn GTGT tách riêng được giá trị QSD đất thì giá trị QSD đất ghi trên hóa đơn là TSCĐ vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ.

+ Nếu tài sản mua của hộ gia đình, cá nhân không có hóa đơn GTGT thì giá trị QSD đất là TSCĐ vô hình không được trích khấu hao vào chi phí được trừ. Giá trị QSD đất được xác định theo giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm mua tài sản.

2.3. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá phần vượt mức tiêu hao hợp lý. 

Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. Định mức này được xây dựng từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp. Đồng thời xuất trình đầy đủ với cơ quan thuế khi cơ quan thuế có yêu cầu.

Riêng định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh. Danh mục định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định.

Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh có điều chỉnh, bổ sung định mức tiêu hao nguyên vật liệu đã thông báo với cơ quan thuế thì phải thông báo lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết.

Thời hạn cuối cùng của việc thông báo cho cơ quan thuế về việc điều chỉnh, bổ sung định mức tiêu hao là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN theo quy định của năm quyết toán thuế.

Trường hợp một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hàng hoá Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao thì thực hiện theo định mức của Nhà nước ban hành.

(Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

2.4 Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho cơ sở, người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: mua hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và một số dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh.

Trường hợp giá mua hàng hoá, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: đối với trường hợp chi trả tiền hoa hồng môi giới cho nhân viên hoặc cá nhân không kinh doanh thì:

Khi chi tả tiền hoa hồng môi giới cho cộng tác viên giới thiệu khách hàng mua sản phẩm công ty theo thoả thuận tại hợp đồng từ 500.000 đồng/lần trở lên (theo giá trị hoa hồng được thoả thuận trên hợp đồng), công ty phải khấu trừ TNCN theo tỷ lệ 10% để kê khai nộp vào ngân sách nhà nước, đồng thời cấp chứng từ khấu trừ chứng minh số thuế đã khấu trừ chứng minh số thuế đã khấu trừ theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ.

Công ty căn cứ vào hợp đồng ký với cộng tác viên, chứng từ thanh toán tiền để lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào (theo mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC) để làm căn cứ tính vào chi phí được trừ (khoản chi hoa hồng môi giới thuộc khoản chi phí khác bị khống chế không vượt quá 10% trên tổng chi phí được trừ) theo hướng dẫn nêu trên.

Trường hợp người lao động của Công ty nhận thực hiện dịch vụ này, ngoài tiền lương được nhận hàng tháng, Công ty còn chi trả thêm tiền hoa hồng môi giới mỗi khi thực hiện được hợp đồng dịch vụ như các cộng tác viên của Công ty, thì khoản thu nhập này phải cộng vào thu nhập chịu thuế từ tiền luơng, tiền công của người lao động và áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để khấu trừ thuế TNCN để nộp vào ngân sách nhà nước.

(Công văn số 2347/CT-TTHT ngày 21/04/2010)

2.5 Chi tiền luơng, tiền công thuộc các trường hợp sau:

Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm  thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có  trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác.

Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

(Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008)

Các khoản tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty. (Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

Chú ý:

- Khi có quyết định tăng lương đối với NLĐ: CV 3340/TCT-CS ngày 30/08/2010 hướng dẫn thực hiện như sau: Điểm 3 Mục II Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 2003 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ về hợp đồng lao động quy định trường hợp NLĐ và NSDLĐ thoả thuận được việc thay đổi nội dung HĐLĐ thì tiến hành ký kết phụ lục HĐLĐ theo mẫu. Trường hợp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có phát sinh khoản chi tiền luơng cho NLĐ mà khoản chi này có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp công ty thực tế có chi trả lương cơ bản, lương khoán trên doanh thu cho NLĐ được quy định cụ thể trong HĐLĐ về mức được hưởng và điều kiện hưởng thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. (CV 8512/CT-TTHT ngày 05/10/2011 của CT TPHCM)

- Đối với trường hợp doanh nghiệp có chi khoản tiền lương và các khoản thanh toán bằng tiền tại một bảng thanh toán khác, ví dụ như bảng thanh toán chi phí bảo hộ lao động có ghi trong hợp đồng lao động thì CV 3339/TCT-CS ngày 30/08/2010 hướng dẫn như sau:

Theo Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 thì các khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là: “khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiêp; Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ quy định trên, doanh nghiệp có chi khoản tiền lương và bảo hộ lao động nếu đáp ứng các điều kiện trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế mà không nhất thiết phải chi trong một bảng lương.

- Trường hợp DN có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm đảm bảo việc trả lương không bị gián đoạn và không sử dụng vào mục đích khác thì quỹ dự phòng được trích lập nhưng không quá 17% quỹ lương thực hiện.

Quỹ lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế)

Trường hợp quỹ lương của doanh nghiệp đã được duyệt theo quy định thì việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương phải đảm bảo nguyên tắc số tiền trích lập dự phòng cộng tổng số tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán không vượt quá tổng tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động theo quỹ tiền lương đã được duyệt (nếu có).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải trả đảm bảo sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12 của năm sau doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau.

(Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

- Trường hợp HĐLĐ của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với người lao động có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công, không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

(Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

- Đối với trường hợp DN có chi bồi thường tai nạn lao động: CV 1385/TCT-CS ngày 26 tháng 04 năm 2010 của TCT gửi CT Bạc Liêu có hướng dẫn như sau:

Trường hợp DN tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi lương và chi phí y tế cho người lao động trong thời gian người lao động nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động nếu các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp DN chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì ngoài các khoản chi được trừ nêu trên doanh nghiệp còn được tính vào chi phí hợp lý khoản tiền trả cho người lao động bị tai nạn khi tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh ngang với mức quy định trong điều lệ bảo hiểm xã hội.

- Đối với khoản chi tiền điện thoại cho nhân viên:

Trường hợp công ty chi tiền điện thoại trực tiếp cho NLĐ để phục vụ cho hoạt động SXKD theo chính sách điện thoại di động của công ty nếu không có hoá đơn hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nhưng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ để tính thuế TNCN. (CV 10038/CT-TTHT ngày 22/11/2010 của CT TPHCM)

Trường hợp công ty chi tiền điện thoại cho NLĐ để phục vụ hoạt động SXKD của DN nếu có hoá đơn hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN và khoản thu nhập này không phải chịu thuế TNCN.

Trường hợp công ty khoán chi tiền điện thoại cho NLĐ được quy định cụ thể tại HĐLĐ thì các khoản chi này được xác định là chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, NLĐ nhận được khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, để kê khai nộp thuế TNCN theo quy định.

(CV 7070/CT-TTNH ngày 02/11/2010 của CT TPHCM)

- Đối với các khoản chi cho nhân viên như: tiền chúc mừng, tiền chia buồn, phí trực nhà máy; chi khám sức khỏe định kỳ và tổ chức đi du lịch hàng năm (những khoản chi này được quy định trong thỏa ước lao động tập thể của Công ty) thì:

Khoản chi phí trực nhà máy, chi khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, nhân viên thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Các khoản chi tiền chúc mừng, tiền chia buồn và tổ chức đi du lịch hàng năm không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nên không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

(CV 2772/CT-TTHT ngày 11/05/2010 của CT TP.HCM) 

- Đối với khoản chi học phí cho nhân viên tham gia các khoá học bồi dưỡng đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho NLĐ phù hợp với công việc chuyên môn của NLĐ để phục vụ cho hoạt động SXKD của DN, nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. (CV 7826/CT-TTHT ngày 16/09/2011 của CT TPHCM)

2.6 Chi trang phục cho người lao động:

Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 có quy định như sau:

- Không tính vào chi phí được trừ: Phần chi trang vụ phục bằng hiện vật cho NLĐ không có hóa đơn; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho NLĐ vượt quá 5.000.000đ/người/năm.

- Trường hợp DN có chi trang phụ cả bằng tiền và hiện vật cho NLĐ thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 5.000.000đ/người/năm.

2.7 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

2.8 Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

2.9 Chi  phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. (Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

Lưu ý:

- Chứng từ kế toán để thanh toán phụ cấp công tác phí:

Điều 17 Luật Kế toán quy định chứng từ kế toán phải có nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán..

Phiếu chi thanh toán tiền công tác phí cho nhân viên có đầy đủ nội dung theo quy định trên phù hợp với chế độ công tác phí do Công ty quy định thì được tính vào chi phí hợp lý tính thuế TNDN.

(CV số 1636/TCT-PCCS ngày 02/05/2007 của TCT)

- Trường hợp Công ty mua vé máy bay điện tử (vé điện tử được giao dịch bằng phương tiện điện tử, không giao dịch tại quầy) để cho nhân viên đi công tác nước ngoài có vé điện tự được công ty in ra làm chứng từ kế toán, nhưng không có chứng từ chuyển tiền thanh toán tiền vé qua ngân hàng (từ tài khoản Công ty mở tài khoản mở tại Ngân hàng của hãng vận chuyển) thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

(CV 4479/CT-TTHT ngày 27/05/2001 của CT TP.HCM)

2.10 Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mục đích  hoặc mức chi vượt quá quy định.

a) Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:

- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.

Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

- Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.

- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương bằng sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.

b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.

2.11 Không tính vào chi phí được trừ: Phần trích nộp các quĩ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động vượt mức quy định, phần trích nộp kinh phí công đoàn cho người lao động vượt mức quy định. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên vượt quá mức quy định của cơ quan quản lý cấp trên; chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của hiệp hội.

Phần đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên là phần đóng góp của doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; phần đóng góp của các doanh nghiệp thuộc các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90, Quyết định số 91 của Thủ tướng Chính phủ; phần đóng góp của doanh nghiệp trực thuộc các Bộ chủ quản.

2.12 Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước không có bảng kê kèm theo các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

b) Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh không có bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.

2.13 Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

2.14 Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.15 Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.

Lưu ý một số trường hợp sau:

- Trường hợp công ty đầu tư vốn cho các công ty con có phát sinh khoản chi phí lãi tiền vay mà khoản chi phí lãi tiền vay này không phải là khoản vay để góp vón điều lệ thì công ty đuợc hạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế (không phân biệt khoản chi phí lãi vay này dùng để hoạt động SXKD hay dùng để đầu tư vốn).

(CV 7619/BTC-TCT ngày 28/05/2009 của TCT)

- Trường hợp chi trả lãi vay ngân hàng trên cơ sở tài sản thế chấp của cá nhân để phục vụ hoạt động SXKD thì Công ty chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản tiền trả lãi vay ngân hàng cộng chi phí phải trả cho cá nhân sở hữu tài sản mà công ty đem thế chấp nếu cả hai khoản này không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. (CV 8420/CT-TTHT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của CT TP.HCM)

- Trường hợp công ty nếu đã góp đủ vốn điều lệ có hoạt động đầu tư vốn vào công ty khác bằng nguồn vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn nhàn rỗi khác (mà không sử dụng bằng nguồn vốn vay ngân hàng); đồng thời công ty cũng vay ngân hàng để phục vụ cho các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể (không sử dụng cho hoạt động đầu tư vốn vào công ty khác) thì khoản vốn vay ngân hàng được tính vào chi phí hợp lý nếu có đủ hoá đơn, chứng từ và mức lãi suất phù hợp với quy định của luật thuế TNDN.

(CV 4643/TCT-CS ngày 16/11/2010 của TCT gửi CT Hà Nội)

2.16 Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng.

Việc trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2009Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2011.

Chú ý:

Trường hợp DN không thực hiện trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi nhưng thực tế DN có phát sinh nợ không thu được thì khoản nợ không thu được này không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN. (CV 1111/TCT-CS ngày 04/04/2011 của TCT gửi CT Đồng Nai)

2.17 Trích, lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành.

Hằng năm doanh nghiệp được trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm với mức trích từ 1%-3% trên quỹ lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội.

Khoản trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ của doanh nghiệp; số dư lũy kế của quỹ không bị khống chế.

Việc chi trợ cấp mất việc làm đối với người lao động bị mất việc làm được thực hiện theo quy định của Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.

(Thông tư 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2008)

2.18 Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết.

Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán điều chỉnh, xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp dựa trên các hoá đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh theo đúng quy định.

Đối với những tài sản cố định việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.

(Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

Lưu ý:

- Trường hợp công ty cải tạo một số căn hộ cho thuê bao gồm thi công sửa chữa (xây, tô, cơ điện) nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái tiêu chuẩn ban đầu thì công ty được hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ hoặc phân bổ vào chi phí tối đa không quá 3 năm.

- Trường hợp công ty nâng cấp một số thiết bị cho căn hộ như bồn cầu điện tử, bồn tắm đứng nhằm nâng cao chất lượng của căn hộ so với mức ban đầu thì khoản chi phí đầu tư nâng cấp TSCĐ này được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ. (CV 9228/CT-TTHT ngày 28/10/2011 của CT TP.HCM)

2.19 Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập.

Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra.

Mức giới hạn 15% trong 3 năm đầu chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp mới thành lập được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kể từ ngày 01/01/2009, không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập mới do hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu.

(Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008)

2.20 Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái: do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ mà TSCĐ này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh).

(Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

2.21 Chi tài trợ cho giáo dục, chi tài trợ cho y tế, chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008.

Chú ý:

Trường hợp công ty chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai động đất, sóng thần tại nước Nhật Bản thông qua Tổng lãnh sự quán Nhật Bản không phải là cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của Pháp luật Việt Nam thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. (CV 3695/TCT-CS ngày 17/10/2011 của TCT gửi CT TP.HCM)

Trường hợp DN có khoản chi đóng góp cho “Quỹ vì Trường Sa thân yêu” được thành lập theo Quyết định số 557/QĐ-TTG ngày 19/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ không thuộc 04 khoản chi tài trợ được nêu trong Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 nên không được tính vào CP hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. (CV số 3585/TCT-CS ngày 10/10/2011 của TCT gửi CT TP.HCM)

2.22 Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức quy định.

Các khoản chi phí quản lý kinh doanh của công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được thành lập.

2.23 Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; Các khoản đã được chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

2.24 Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.

2.25 Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

2.26 Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

2.27 Chi về đầu tư  xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp; chi từ thiện trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo nêu tại điểm 2.21, 2.22, 2.23, 2.24 tại Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008; chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf.

Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2.28 Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý:

- Thuế thu nhập cá nhân không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là số tiền thuế do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN (thuế nhà thầu).(Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011)

Bá Phong – P.NV1 tổng hợp