AS Co.,

LOADING
PREV
NEXT
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/290375wc.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/687757slide_kiemtoanas.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/651881992124slide_giaithuongvathanhtuu.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/240517slide_ketqua10namhoatdong.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/134372slide_dambaoquyenloikhachhang.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/414046slide_chamsocchudao.jpg
http://www.kiemtoanas.com.vn/main/components/com_gk3_photoslide/thumbs_big/243742slide_dichvuchuyennghiep.jpg

Tại sao khách hàng chọn AS Auditing

  • Công ty kiểm toán AS
  • Nguyên tắc hoạt động
  • Giải thưởng và Thành tựu
  • Kết quả 10 năm hoạt động
  • Đảm bảo quyền lợi khách h…
  • Chăm sóc chu đáo
  • Dịch vụ chuyên nghiệp

Công ty kiểm toán AS

Được thành lập vào ngày 17 tháng 05 năm 2000 theo giấy chứng nhận số 4102001086 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí

Đọc thêm

Nguyên tắc hoạt động

Nguyên tắc hoạt động của Công Ty Kiểm Toán AS là độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bí mật

Đọc thêm

Giải thưởng và Thành tựu

Trong suốt 10 năm hoạt động, thương hiệu ASCO đã gặt hái được những thành quả đáng ghi nhận , điều đó không chỉ được công nhận bằng sự

Đọc thêm

Kết quả 10 năm hoạt động

Trong những năm qua bằng sự tận tâm phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm nhưng không ngừng nâng cao nghiệp vụ, đạo đức

Đọc thêm

Đảm bảo quyền lợi khách hàng

Quá trình kiểm toán luôn luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và văn bản pháp luật khi các doanh nghiệp có yêu cầu hoặc chúng tôi

Đọc thêm

Chăm sóc chu đáo

Tăng cường hiệu quả của dịch vụ vừa cung cấp bằng cách giám sát kết quả tư vấn mang lại lợi ích cho khách hàng, thực hiện tư vấn

Đọc thêm

Dịch vụ chuyên nghiệp

* Kiểm toán báo cáo tài chính* Hướng dẫn và thực hiện ghi chép sổ sách kế toán, hạch toán kế toán, lập các báo cáo tài chính, báo cáo

Đọc thêm
Vị trí hiện tại: Trang chủ » Tin tức » Tin tức chuyên môn »
Chủ nhật, 23 Tháng 11 2014

Một số quy định mới về hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ

Tổng hợp một số nội dung hướng dẫn tại TT 153/2010/TT-BTC  ngày  28  tháng  9  năm 2010:

altGiải thích từ ngữ:

  1. Hoá đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ thoe quy định của pháp luật.
  2. Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra mẫu hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh; gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hóa đơn; khởi tạo hóa đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử.
  3. Lập hóa đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, dịch vụ.
  4. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
  5. Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
  6. Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn được in, khởi tạo theo quy định tại Nghị Định này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
  7. Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm thủ tục phát hành nhưng tổ chức cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân  phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
  8. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.
  9. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, dịch vụ; cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; dùng hóa đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông. 
  10. Hóa đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

Các loại hóa đơn:

 1.  Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan  và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại.   

2.  Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3.  Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp; Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”  

4.  Các loại hóa đơn khác gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác như phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng có hình thức, nội dung quy định tại khoản 2,3 Điều này.

Các hình thức hóa đơn:  

1.  Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;  

2.  Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.  

3.  Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Điều kiện áp dụng:

■  Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc khởi tạo và lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa dịch vụ

■  Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh

Nội dung bắt buộc ghi trên Hóa đơn:  

1. Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn đặt in còn phải ghi tên, MST tổ chức đã nhận in hóa đơn;

2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

3. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

4.  Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số tiền thuế GTGT trong trường hợp là hóa đơn GTGT;

5.  Số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

6.  Chữ viết và chữ số: Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt. Hóa đơn xuất khẩu, hoặc các loại hóa đơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt.

Nội dung không bắt buộc ghi trên Hóa đơn:

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.

Điều kiện áp dụng

- Kích cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn kích cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc

- Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.

Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:

Tổ chức, cá nhân bán HHDV có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn, trong trường hợp sau:

■ Đối với hóa đơn điện, hóa đơn nước, hóa đơn dịch vụ viễn thông, hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn tự in của siêu thị đáp ứng đầy đủ điều kiện tự in theo quy định của Thông tư không nhất thiết phải có chữ ký của người mua

■ Đối với vé, thẻ: trên vé, thẻ, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng không nhất thiết phải có chữ ký của người bán, người mua

Nguyên tắc tạo hóa đơn:

1) Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán HHDV của TCCN kinh doanh gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt các DN đủ điều kiện in hóa đơn; khởi tạo hóa đơn điện tử theo luật giao dịch điện tử.

2) Chất lượng giấy in và mực in của hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.

3) Tổ chức cá nhân kinh doanh ( không bao gồm hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu), có MST được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho hoạt động bán HHDV.

Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu không tạo hóa đơn đặt in thì được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.

Trường hợp TCCN kinh doanh có hoạt động Xuất khẩu thì sử dụng thêm hóa đơn Xuất khẩu. Trường hợp TCCN kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vừa có hoạt động kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vừa có hoạt động kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì được sử dụng đồng thời hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng.

4) Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử)

Đối tượng được tạo hóa đơn tự in:

1) Các DN được tự in hóa đơn kể từ khi có MST bao gồm:

● DN được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu công nghiệp.

● DN đã góp đủ vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên.

2) TCCN kinh doanh, trừ các trường hợp nêu tại điểm 1 được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán HHDV nếu có đủ các điều kiện

● Đã được cấp MST;

Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ !.(đã đi vào hoạt động SXKD)

Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán HHDV

Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán,, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh.

Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong vòng 365 ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in trở về trước.

Nguyên tắc sử dụng hóa đơn tự in:

● Mỗi hóa đơn chỉ được lập một lần.

● Số lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng, không hạn chế số lượng hóa đơn tự in, tạo điều kiện cho người kinh doanh chủ động tính toán số lượng hợp lý, đảm báo chi phí thấp nhất.

● Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên hóa đơn. 

Thế nào là đơn vị kế toán?

Điều 4. giải thích từ ngữ

5. Đơn vị kế toán là đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 điều 2 của Luật này có lập báo cáo tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;

b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;

c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

d) Hợp tác xã;

đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;

e) Người làm kế toán, người khác có liên quan đến kế toán.

Việc phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh:

1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn. (TBPH – theo mẫu)

2. Tờ TBPH hóa đơn được gửi đến CQT quản lý trực tiếp trước ngày tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký TBPH phải được niêm yết rõ ràng ngay tại cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

Trường hợp tổ chức có các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi tờ TBPH cho CQT quản lý trực tiếp.

3. Cục thuế địa phương đưa các nội dung phát hành hóa đơn các loại (không bao gồm hóa đơn mẫu ) của tổ chức phát hành vào trang thông tin điện tử của ngành thuế, đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân xem được nội dung tờ TBPH khi truy cập trang thông tin điện tử của ngành thuế.

Trường hợp khi nhận được TBPH do tổ chức gửi đến, CQT phát hiện mẫu hóa đơn không đảm bảo nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thì CQT phải có văn bản thông báo lại cho DN biết để hủy và tạo lại mẫu hóa đơn theo đúng quy định.

Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:

- Kể từ ngày 01/01/2011 trở đi, CQT không bán hóa đơn cho cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ tạo hóa đơn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh có MST được đặt in hóa đơn để sử dụng cho hoạt động bán HHDV.

- Cục thuế đặt in hóa đơn theo mẫu quy định để bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau:

▪ Chỉ bán cho tổ chức không phải là DN nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương.

▪ Được cấp cho các tổ chức không phải là DN, hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán HHDV cần có hóa đơn để giao khách hàng.

Xử lý trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn:

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng HĐ đã lập hoặc chưa lập thì phải lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng HĐ và thông báo cho CQT quản lý  trực tiếp (theo mẫu) chậm nhất không quá 5 ngày kể từ ngày xãy ra việc mất, cháy, hỏng HĐ.

2. Trường hợp khi bán HHDV bên bán hàng đã lập HĐ theo đúng quy định nhưng sau đó bên bán hàng làm mất, cháy, hỏng 2 liên hóa đơn bản gốc đã lập thì hai bên mua bán cùng lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn bên bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và bên bán hàng photo liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận và đóng dấu (nếu có) trên bản sao HĐ để giao cho bên mua hàng. Bên mua hàng được sử dụng HĐ bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 HĐ để là chứng từ kế toán và kê khai thuế. Bên bán hàng có trách nhiệm thông báo đến CQT trực tiếp quản lý về việc mất, cháy, hỏng HĐ.

3) Trường hợp bên mua hàng làm mất, cháy, hỏng liên 2 HĐ bản gốc thì hai bên mua bán cùng lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn bên bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật, đóng dấu (nếu có) và có xác nhận của CQT về việc bên bán hàng đã kê khai nộp thuế trên biên bản và bên bán hàng thực hiện photo liên 1 của HĐ, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật (hoặc người ủy quyền) và đóng dấu (nếu có) trên bản sao HĐ để giao cho bên mua hàng. Bên mua hàng được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 HĐ để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Bên mua hàng có trách nhiệm thông báo đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý về việc mất, cháy, hỏng HĐ và bị xử phạt vi phạm đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng HĐ đã sử dụng theo quy định.

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

- Hàng quý, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý gởi cùng hồ sơ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (theo mẫu).

- Tổ chức cá nhân sử dụng hóa đơn có trách nhiệm nộp quyết toán tình hình sử dụng hóa đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi, sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cùng thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Hiệu lực thi hành:

Tổ chức cá nhân kinh doanh thực hiện kiểm kê và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tính đền ngày 31/12/2010 cho CQT quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 20/01/2011

Đối với số hóa đơn đã mua của CQT trước ngày 01/01/2011 nhưng chưa sử dụng hết, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tiếp thì đăng ký với CQT để tiếp tục sử dụng. Thời gian sử dụng tối đa đến hết ngày 30/04/2011. Trường hợp đến hết ngày 30/04/2011, tổ chức cá nhân chưa sử dụng hết hóa đơn thì tổ chức cá nhân thực hiện hủy bằng cách cắt góc và nộp lại cho CQT quản lý trực tiếp muộn nhất ngày 10/05/2011

Đối với các DN trước ngày 01/01/2011 đã thực hiện đặt in hóa đơn, nếu có nhu cầu sử dụng thì được đăng ký với cơ quan thuế tiếp tục sử dụng.

 

                                                                                                     Lê Thúy - trích dẫn theo TT 153/2010/TT-BTC  ngày  28  tháng  9  năm 2010