Thời điểm lập BCTC và Báo cáo quyết toán thuế TNDN đã đến gần, năm 2010 cũng là năm có sự biến động mạnh về tỷ giá. Bộ Tài chính và Tổng cục thuế đã ban hành nhiều văn bản pháp luật hướng dẫn cách xử lý chênh lệch do đánh giá lại cuối năm các khoản mục ngoại tệ. Đây là một nội dung rất quan trọng trong BCTC và báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp; Công ty Kiểm toán AS xin tổng hợp, phân biệt các quy định trong các văn bản hướng dẫn này:
|
STT |
Nội dung |
Thông tư TT130/2008/TT-BTC Ngày 26/12/2008.
|
Thông tư TT177/2009/TT-BTC Ngày 10/09/2009. |
Thông tư TT201/2009/TT-BTC Ngày 15/10/2009. |
|
1. |
Phạm vi áp dụng |
Thu nhập và Chi phí. |
Các khoản nợ phải trả. (Không phân biệt ngắn hạn hay dài hạn). |
+ Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển. + Các khoản nợ ngắn hạn (< = 1 năm). + Nợ dài hạn (> 1 năm). |
|
2. |
Lãi chênh lệch tỷ gía hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Sau khi bù trừ). |
Không tính vào thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế. + Căn cứ: CV353/TCT-CS ngày 29/01/2010, CV7250/BTC-TCT ngày 07/06/2010 quy định CLTG do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ được thực hiện theo TT177/2009/TT-BTC ngày 10/09/2009. |
Được tính vào thu nhập tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. |
1) Nợ ngắn hạn (< = 1 năm), tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển: + Không hạch toán vào Thu nhập. + Để số dư trên Báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược để xóa số dư. 2) Nợ dài hạn (>1 năm) bao gồm phải thu và phải trả: + Hạch toán vào Thu nhập tài chính trong năm và được tính vào thu nhập khi tính thuế TNDN. |
|
3. |
Lỗ chênh lệch tỷ gía hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Sau khi bù trừ). |
Không tính vào Chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế. + Căn cứ: CV353/TCT-CS ngày 29/01/2010, CV7250/BTC-TCT ngày 07/06/2010 quy định CLTG do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ được thực hiện theo TT177/2009/TT-BTC ngày 10/09/2009. |
+ Được tính vào chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. + Nếu hạch toán CLTG vào chi phí làm cho KQKD của Công ty bị lỗ thì có thể phân bổ (không quá 5 năm) cho năm sau để Công ty không bị lỗ nhưng mức hạch toán vào chi phí ít nhất cũng phải bằng CLTG của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó. |
1) Nợ ngắn hạn (< = 1 năm), tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển: + Không hạch toán vào Chi phí. + Để số dư trên Báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược để xóa số dư. 2) Nợ dài hạn (>1 năm) bao gồm phải thu và phải trả: + Hạch toán vào Chi phí tài chính trong năm và được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN. + Nếu hạch toán CLTG vào chi phí làm cho KQKD của Công ty bị lỗ thì có thể phân bổ (không quá 5 năm) cho năm sau để Công ty không bị lỗ nhưng mức hạch toán vào chi phí ít nhất cũng phải bằng CLTG của số dư ngoại tệ dài hạn phải trả trong năm đó. |
Trên đây là bước so sánh giữa các văn bản pháp luật được ban hành trong thời gian gần đây. Theo điều khoản thi hành thì các văn bản trên đều còn hiệu lực và không có tính thay thế nhau. Cụ thể:
- Thông tư 130/2008/TT-BTC và thông tư 177/2009/TT-BTC là hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế của khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh tại doanh nghiệp. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư 177/2009/TT-BTC và các nội dung không trái với hướng dẫn tại Thông tư 177/2009/TT-BTC thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC.
- Thông tư 201/TT-BTC là hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp (tức: phương pháp kế toán hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá).
Phòng Nghiệp Vụ 5 - Công ty Kiểm toán AS (tổng hợp - trích dẫn)